Đánh giá dự án đầu tư và lập lịch quản lý dự án tự động

Download miễn phí Luận văn Đánh giá dự án đầu tư và lập lịch quản lý dự án tự động



MỤC LỤC
MỤC LỤC.1
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT.5
BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH.6
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG .8
LỜI CẢM ƠN .8
LỜI CAM ĐOAN .9
MỞ ĐẦU.10
1. Đặt vấn đề.10
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.11
2.1. Đối tượng nghiên cứu.11
2.2. Phạm vi nghiên cứu.11
3. Hướng nghiên cứu của đề tài .12
4. Những nội dung nghiên cứu chính.12
5. Phương pháp nghiên cứu.12
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài .12
CHưƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ LẬP LỊCH TRONG
QUẢN LÝ DỰ ÁN .13
1.1. Khái quát về quản lý dự án.13
1.1.1. Định nghĩa dự án .13
1.1.2. Đánh giá khái quát để lựa chọn dự án.14
1.1.3. Đánh giá khả thi kinh tế của dự án.14
1.2. Lập kế hoạch dự án và bài toán lập lịch.15
1.2.1. Sơ đồ tổng thể lập kế hoạch dự án .15
1.2.2. Các khó khăn của việc lập kế hoạch dự án và bài toán lậplịch .18
1.2.3. Một số phần mềm đã sử dụng để lậplịch.18
CHưƠNG II: ĐÁNH GIÁ KHẢ THI VÀ LẬP KẾ HOẠCH LỊCH THỜI GIANBẰNG TAY .20
2.1. Đánh giá khả thi kinh tế của dự án.20
2.1.1. Sơ đồ thực hiện đánh giá khả thi kinh tế của dự án .20
2.1.2. Tính toán hệ số hoàn vốn và thời gian hoàn vốn .21
2.2. Lập kế hoạch lịch thời gian cho dự án .23
2.2.1. Thuật toán lập mạng AOA bằng tay .24
2.2.2. Sơ đồ khái niệm của thuật toán lập mạng bằng tay.26
2.2.3. Ví dụ minh họa thuật toán lập mạng bằng tay .294
2.2.4. Sử dụng mạng lập được để lập lịch dự án.34
Chương III: THIẾT KẾ THUẬT TOÁN CHO VIỆC TỰ ĐỘNG TÍNH TOÁN DỰÁN .37
3.1. Tính toán đánh giá khả thi kinh tế của dự án .37
3.1.1. Các tham số để tính toán hệ số hoàn vốn .37
3.1.2. Cấu trúc bảng tính toán phân tích khả thi kinh tế .37
3.1.3. Ví dụ tính toán phân tích khả thi kinh tế.39
3.2. Chuyển thuật toán lập kế hoạch dự án làm tay sang làm máy .40
3.2.1. Sơ đổ tổng quát chuyển đổi thuật tóan sang làm máy.40
3.2.2. Bảng cấu trúc dữ liệu cho thuật toán lập kế hoạch dự án trên máy .40
3.2.3. Thiết kế thuật toán cho chương trình lập mạng AOA.42
3.2.4. Sơ đồ logic tính các tham số thời gian trên mạng AOA .51
3.2.5. Sơ đồ lôgic vẽ các biểu đồ của kế hoạch lịch.53
3.2.6. Giới thiệu về chương trình lập mạng cho kế hoạch lịch .54
3.2.7. Một số ví dụ thử nghiệm sử dụng chương trình thuật toán.55
Chương IV: XÂY DỰNG CHưƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP QUẢN LÝ DỰ ÁN .60
4.1. Bài toán quản lý, điều hành dự án và chương trình trợ giúp.60
4.2. Thiết kế dữ liệu vật lý cho chương trình .61
4.3. Giới thiệu chương trình trợ giúp quản lý dự án .64
4.3.1. Hệ thống thực đơn.64
4.3.2. Một số chức năng chính của chương trình và giao diện .65
4.3.3. Một ví dụ thực hiện dự án cụ thể với chương trình.68
KẾT LUẬN.76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.78
PHỤ LỤC.80
A.PHỤ LỤC 1: Một số kết quả tính toán của chương trình lập lịch.80
A1.1. Ví dụ 1 .80
A1.2. Ví dụ 2 .83
A1.3. Ví dụ 3 .86
A1.4. Ví dụ 4 .89
B. PHỤ LỤC 2. Mã nguồn chương trình trợ giúp quản lý dự án.93
1. Phần 1. Trang chủ.93
2. Phần 2. Cập nhật dự án.97
3. Phần 3. Lập lịch cho dự án.106
4. Phần 4. Hệ thống .118
5. Phần 5. Đăng nhập và đăng xuất.121





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Hình 2.2: Sơ đồ khái niệm vẽ mạng ban đầu
Bảng xác định đỉnh
trung gian
Vẽ đỉnh 0 là đỉnh bắt đầu của mạng
Thêm các đỉnh trung gian vào sau các công
việc đƣợc vẽ thuộc một bộ đánh dấu
Từ đỉnh trung gian vừa thêm vào, vẽ các công việc chƣa đƣợc vẽ đi
sau các công việc thuộc bộ này và loại chúng khỏi bảng công việc
Chụm các công việc chƣa có đỉnh cuối vào
đỉnh cuối cùng đƣợc thêm vào
Từ đỉnh 0 vẽ các CV đi ra là các công
việc không có CV đi trƣớc nó.
Còn công việc chƣa vẽ
?
1
0
29
b2. Thêm các công việc giả đảm bảo các ràng buộc của công việc
Mạng ban đầu đƣợc vẽ không thỏa mãn “ràng buộc ban đầu” về các công việc đi
trƣớc. Vì trong số các công việc đi trƣớc (của một công việc đã cho) ở cột các “Công
việc đi trước” đã bị xóa. Vì vậy, cần thêm các công việc giả để đảm bảo ràng buộc
này: “mỗi công việc phải đi sau mọi công việc đi trƣớc nó”.
Hình 2.3: Sơ đồ khái niệm thêm công việc giả vào mạng ban đầu
2.2.3. Ví dụ minh họa thuật toán lập mạng bằng tay
Giả sử cho một bảng phân rã công việc WBS có nội dung nhƣ ở bảng 2.1
Chọn một công việc A mà trong bộ công việc ở cột
Công việc đi trước tƣơng ứng có công việc X bị xóa
Từ đỉnh ngay sau công việc X, vẽ một công việc giả đi đến đỉnh
mà công việc A đi ra (nhƣ vậy A thỏa mãn điều kiện có công việc đi
trƣớc nó là X mà đã bị xóa)
Còn công việc mà trong
bộ công việc đi trƣớc có
công việc bị xóa
Mạng ban đầu
0
30
Bảng 2.1: Bảng phân rã công việc
Kết quả quá trình vận dụng thuật toán đề xuất ở phần 2.1.1. tiến hành trên
bảng 2.1 đƣợc diễn giải cụ thể nhƣ sau:
a. Đánh dấu xác định các đỉnh trung gian
(trong giai đoạn này chỉ xét các bộ công việc ở “Cột công việc đi trước”)
Bước 1: Trong cột “Công việc đi trước” của bảng công việc (bảng 2.2) có 4
dòng 4, 5, 7, 10 có các bộ công việc, mỗi bộ chỉ gồm một công việc là: a, b, c và g,
nên ta đánh dấu chúng (bằng cách đƣa vào trong ngoặc). Kết quả cho ở cột “Bƣớc
1” của bảng 2.2.
Bước 2: Trong cột “Công việc đi trước” của bảng công việc, dòng 6 chứa hai
bộ công việc đã đƣợc đánh dấu ở bƣớc 1 là (b) và (c); dòng 8 và 9 chứa bộ (a) đã
đánh dấu ở bƣớc 1, ta xóa đi những bộ này (xem kết quả ở cột “Bƣớc 2” bảng 2).
Loại các bộ công việc đi trƣớc đã đánh dấu hay bị xóa, chuyển sang bƣớc1’.
Bước 1’: Trong cột “Công việc đi trước” của bảng bây giờ chỉ còn 3 dòng (8,
9, 11): trong đó ở dòng 8 và 9 có bộ công việc chỉ gồm một công việc là d, ta đánh
dấu hai bộ một công việc này (xem cột “Bƣớc 1’ ” bảng 2.2).
Mã CV Tên công
việc
Công việc đi
trước
Thời gian thực
hiện
Nguồn lực sử
dụng
1 a - 3 1
2 b - 5 2
3 c - 4 1
4 d b 3 1
5 e c 2 1
6 f b, c 4 1
7 g a 2 1
8 h a, d 3 1
9 i a, d 2 2
10 k g 2 1
11 l h, k 1 1
31
Bước 2’: Trong bảng công việc sau đánh dấu, không có dòng nào chứa bộ
công việc (d) vừa đánh dấu ở bƣớc 1’, nên không cần thực hiện thao tác xóa (xem
cột “Bƣớc 2’” trong bảng 2.2). Chuyển sang bƣớc 1”.
Bước 1”: Trong cột “Công việc đi trước” của bảng công việc bây giờ chỉ còn
duy nhất một dòng 11 với bộcó 2 công việc {h,k}, ta đánh dấu chúng. Giai đoạn 1
kết thúc vì trong cột “Công việc đi trước” không còn dòng nào (xem cột “Bƣớc 2” ”
trong bảng 2.2)
Nhƣ vậy, kết quả việc đánh dấu các bộ công việc và xóa chúng trong giai đoạn
1 đƣợc cho ở bảng 2.3. Trong đó có 6 bộ công việc: (a), (b), (c), (d), (g) và (h,k)
đƣợc đánh dấu (bằng cách đƣa vào trong ngoặc đơn) và những bộ công việc khác bị
loại (bằng cách dùng đoạn thẳng để xóa chúng). Các bộ công việc đƣợc đánh dấu
xác định 6 đỉnh trung gian của mạng AOA tƣơng ứng với bảng 2.1
Bảng 2.2: Thực hiện các bƣớc của giai đoạn 1

CV
Tên công
việc
Bước1 Bước2 Bước1’ Bước2’
2’
Bước1” Bước2”
Công việc
đi trƣớc
Công việc
đi trƣớc
Công việc
đi trƣớc
Công việc
đi trƣớc
Công việc
đi trƣớc
Công việc
đi trƣớc
4 d (b) (b)
5 e (c) (c)
6 f b,c (b),(c)
7 g (a) (a)
8 h a,d (a), d (a),(d)
9 i a,d (a), d (a),(d)
10 k (g) (g)
11 l h, k h, k h, k h, k (h,k)
32
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện các bƣớc của giai đoạn 1

CV
Tên công
việc
Công việc đi
trước

CV
Tên công
việc
Công việc đi
trước
1 a - 7 g (a)
2 b - 8 h (a), (d)
3 c - 9 i (a), (d)
4 d (b) 10 k (g)
5 e (c) 11 l (h,k)
6 f (b), (c)
b. Vẽ sơ đồ mạng công việc
Bước 3: Vẽ đỉnh đầu tiên đánh số 0. Từ đỉnh 0, vẽ 3 công việc đi ra là a, b, c:
là những công việc không đi sau một công việc nào. Loại các công việc a, b, c đã
đƣợc vẽ ra khỏi bảng.
Bước 4a: Vì công việc a đã đƣợc vẽ và bộ (a) đƣợc đánh dấu, nên ta thêm
đỉnh 1 sau a (là kết thúc của a), và có duy nhất công việc g đi sau a, ta vẽ g từ đỉnh
1. Loại g khỏi bảng.
Bước 4b: Vì công việc b đã đƣợc vẽ và bộ (b) đƣợc đánh dấu, nên ta thêm
đỉnh 2 sau b (là kết thúc của b), và có duy nhất công việc d đi sau b, ta vẽ b từ đỉnh
2. Loại d khỏi bảng.
Bước 4c: Vì công việc c đã đƣợc vẽ và bộ (c) đƣợc đánh dấu, nên ta thêm đỉnh
3 sau c. Có duy nhất công việc e đi sau c, ta vẽ e từ đỉnh 3. Loại e khỏi bảng.
Bảng 2.4: Bảng công việc còn lại sau 4 lần lặp lại bƣớc 4 của giai đoạn 2.
TT Tên công việc Công việc đi trước
8 h (a), (d)
9 i (a), (d)
10 k (g)
11 l (h,k)
33
Bước 4d: Bộ công việc (b,c) gồm hai công việc b và c đã đƣợc vẽ, cùng dòng
với công việc f chƣa đƣợc vẽ, nhƣng cả b và c này đều đã bị xóa. Vậy cần thêm một
đỉnh giả 4, và chỉ có f đi sau (b,c), ta vẽ f đi ra từ đỉnh giả này. Loại f khỏi bảng.
Kết quả nhận đƣợc đến bƣớc này cho ở bảng 2.4 và hình 2.1.
Hình 2.4: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bƣớc 4d
Tiếp tục, vì các bộ (d) và (g) đƣợc đánh dấu và d, g đã đƣợc vẽ, trên các dòng
tƣơng ứng với công việc d và g chƣa vẽ, nên ta thêm đỉnh 5 sau d và đỉnh 6 sau g.
Vì có hai công việc h và i đi sau d, ta vẽ hai công việc này đi ra từ đỉnh 5. Tƣơng
tự, vì công việc k đi sau g, ta vẽ k đi ra từ đỉnh 6.
Công việc l chƣa vẽ, cùng dòng với bộ {h, k} mà công việc h và k đã đƣợc vẽ,
nên ta vẽ đỉnh 7 là kết thúc của hai công việc h và k. Đến đây tất cả các công việc
đã đƣợc vẽ, ta thêm đỉnh 8 vào cho các công việc chƣa có đỉnh kết thúc là e, f, i, l
kết thúc (chụm lại) tại đây (xem hình 2.2).
.
Hình 2.5: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bƣớc 4
0
1
3
2
4
a
f
b
g
d
c
e
0
1
2
3
4
5
6
7
8
c
34
Bước 5: Dòng 8 ở cột “Công việc đi trước” có bộ (d) xác định đỉnh 5 và bộ
(a) bị xóa, nên cần thêm công việc giả từ đỉnh 1 sau (a) đến đỉnh 5. Cũng tƣơng tự,
ở dòng 6 có bộ (b) và (c) tất cả bị xóa, đã thêm đỉnh giả 4 (ở bƣớc 4), nên cần thêm
công việc giả tƣơng ứng với (b) từ đỉnh 2 (sau b) đến đỉnh 4 và công việc giả tƣơng
ứng với (c) từ đỉnh 3 (sau c) đến đỉnh giả 4. Bƣớc 5 kết thúc, vì cột “Công việc đi
trước” của bảng không còn dòng nào có bộ công việc bị xóa. Mạng công việc AOA
kết quả cho ở hình 2.3. Mạng có 3 công việc giả và một đỉnh giả.
c. Đánh số các đỉnh của mạng
Bước 6: Các đỉnh của mạng đã thỏa mãn yêu cầu đánh số đặt ra (đỉnh cuối
công việc phải lớn hơn đỉnh đầu công việc) nên không cần đánh số lại.
Kết thúc thuật toán, ta vẽ đƣợc mạng cho ở hình 2.6.
Hình 2.6: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bƣớc 6
2.2.4. Sử dụng mạng lập đƣợc để lập lịch dự án
Mạng trên hình 2.6 đƣợc sử dụng để tính toán các tham số thời gian trực tiếp
trên nó (xem trên hình 2.7). Các tham số thời gian của mạng là cơ sở để lập kế
hoạch lịch. Trong kế hoạch lịch, sơ đồ Gantt (xem hình 2.8) và sơ đồ sử dụng nguồn
lực (2.9) đƣợc xây dựng từ mạng các tham số thời gian (hình 2.7). Chúng là các
công cụ trợ giúp một cách hiệu quả cho việc đánh giá và quản lý điều hành dự án.
35
Ghi chú: Số ghi bên tên cạnh công việc là thời gian thực hiện, dưới công việc là
thời gian dự phòng của nó. Số ghi trên các đỉnh mạng là: thời gian bắt
đầu sớm nhất (ts)/thời gian kết thúc muôn nhất (tm) của đỉnh đó. Công việc
biểu diễn bằng mũi tên đậm là công việc Gantt. Công việc với mũi tên nét
đứt là công việc giả có thời gian thực hiện bằng 0.
Hình 2.7: Mạng công việc với các tham số thời gian đƣợc tính toán
f(4)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
3/7
0/0
5/9
5/5
8/8
4/8
11/11
5/8
12/12
4
4
2 0
3
0
4
4
6
0
0
36
Công
việc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
a
b
c
d
e
f
g
h
i
k
l
Hình 2.8: Biểu đồ Gantt kế hoạch lịch của ví dụ
Hình 2.9. Biểu đồ sử dụng nguồn lực (ngƣời) của ví dụ.
Số
lƣợng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
6
5
4
3
2 Số nguồn lực sử dụng theo thời gian
1
(1)
(1)
(1)
(2)
(1)
(1)
(1)
(1)
(1)
(2)
(2)
37
Chƣơng III: THIẾT KẾ THUẬT TOÁN CHO VIỆC TỰ
ĐỘNG TÍNH TOÁN DỰ ÁN
3.1. Tính toán đánh giá khả thi kinh tế của dự án
Do việc tính toán hệ số đánh giá khả thi kinh tế của dự án là tƣơng đối đơn
giản, nên có thể tổ chức nó trên các bảng Excel để tiện cho ngƣời dùng (vì nhiều
ngƣời biết dùng Excel) và dễ cài đặt bảng tính.
3.1.1. Các tham số ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status