Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh



MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 3
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 10
1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất 10
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 10
1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 13
1.3.1. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh 13
1.3.2. Các bộ phận tham gia quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh. 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 16
2.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 16
2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh. 16
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
2.1.2.1. Nội dung 17
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng 18
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ chi tiết 19
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 21
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
2.1.3.1. Nội dung 25
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 28
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ chi tiết: 29
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 35
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 38
2.1.4.1. Nội dung 38
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng 39
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết 40
2.1.4.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp 47
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 50
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 50
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất 51
2.2. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHÂM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 57
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 57
2.2.1.1. Đối tượng tính giá thành của công ty 57
2.2.1.2. Phương pháp tính giá thành 57
2.2.2. Quy trình tính giá thành 57
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 59
3.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 59
3.1.1- Ưu điểm 59
3.1.1.1. Về quản lý chi phí sản xuất 59
3.1.1.2. Về đối tượng tính giá thành, kì tính giá thành và phương pháp tính giá thành 61
3.1.1.3. Về chứng từ luân chuyển chứng từ 62
3.1.1.3. Về tài khoản và phương pháp kế toán 62
3.1.2. Nhược điểm 62
3.1.2.1. Về quản lý chi phí 62
3.2.1.2. Về quá trình lập và luân chuyển chứng từ 66
3.2.1.3. Về hệ thống sổ sách chứng từ kế toán 67
3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 67
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH. 69
3.2.1. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán 69
3.2.2. Về quá trình lập và luân chuyển chứng từ 71
3.2.3. Về tài khoản và phương pháp kế toán 71
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 71
3.2.4. Về sổ kế toán tổng hợp 72
3.2.5. Về kế toán các khoản chi phí. 72
3.2.5.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 72
3.2.5.2. Về chi phí nhân công trực tiếp 74
3.2.5.3. Về chi phí sản xuất chung 74
3.2.6. Về kế toán quản trị 76
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

rong quá trình sản xuất tại các phân xưởng sản xuất, các nhân viên thống kê phân xưởng có nhiệm vụ tính ra số giờ công thực tế sản xuất từng loại sản phẩm tại phân xưởng sau đó lập bảng “Báo cáo giờ công phân xưởng” gửi lên cho phòng tài vụ. Đây là căn cứ để kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm. Ví dụ: Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm Vitamin C tháng 5/2009 được tính như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại phân xưởng thuốc viên trong tháng 5 năm 2009 là: 605295000 đồng.
Số giờ công thực tế phát sinh tại phân xưởng thuốc viên trong tháng 5 năm 2009 là 43680 giờ công.
Số giờ công thực tế sản xuất sản phẩm vitamin C là 1046 giờ công.
Vậy chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm Vitamin C tháng 5/2009 là:
605295000×1046/43680 = 14500000 (đồng)
Biểu 2.10
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
Số 167 – Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 5 năm 2009 Đơn vị tính: đồng
STT
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK 334 –Phải trả người lao động
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
TK335 CP phải trả
Lương
Các khoản khác
Cộng Có TK334
KPCĐ
BHXH
BHYT
Cộng Có TK338
1
TK6221-CPNCTT PX thuốc tiêm
358750000
153420000
512170000
10243400
53812500
7195000
71230900
21894100
2
TK6222-CPNCTT PX thuốc ống
205250000
36980250
242230250
4844605
30787500
4105000
39737105
69897645
3
TK6271-CPSXC PX thuốc tiêm
16350000
10500000
26850000
537000
2452500
327000
3316500
4
TK6272-CPSXC PX thuốc ống
11500000
10520500
22020500
440410
1725000
230000
2395410










Cộng
1986750000
389650500
2376400500
47528010
298012500
39735000
385275510
132987000
Người lập bảng Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Kế toán trưởng
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp
Căn cứ vào các chứng từ cũng như các sổ chi tiết đã lập kế toán lập Chứng từ ghi sổ:
Biểu 2.11
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số S02a – DN
167- Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 098
Từ ngày 21/05đến 31/05/2009
Đơn vị tính: 1000 VND
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

A
B
C
1
D
Lương công nhân phân xưởng thuốc viên
622
334
358750
Lương công nhân phân xưởng thuốc ống
622
334
205250
Các khoản trích theo lương
622
338
110968
Thưởng tiết kiệm NVL
622
334
63000
Cộng
737968
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Kế toán trưởng
Sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ:
Biểu 2.12
CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số S02b – DN
167- Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
(Trích) SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 5 năm 2009
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
1
C
…..
….
….
….
096
20/5
307987
097
20/5
234150
098
31/5
737968

………….
……
……….
Người lập sổ Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Kế toán trưởng
Biểu 2.13
CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số S02c1 – DN
167- Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
(Trích) SỔ CÁI
Tháng 5 năm 2009
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: TK 622
Đơn vị: 1000 VND
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền
Ghi chú
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ

A
B
C
D
E
1
2
G
Số dư đầu tháng
Số PS trong tháng



….
….
….
….
….
31/5
097
20/5
Thưởng sáng kiến
334
20000
31/5
098
31/5
Lương công nhân phân xưởng thuốc viên
334
358750
31/5
098
31/5
Lương công nhân phân xưởng thuốc ống
334
205250
31/5
098
31/5
Các khoản trích theo lương
338
107160
31/5
098
31/5
Thưởng tiết kiệm NVL
334
63000

….






31/05
Kết chuyển CPNCTT
154
956890
31/5
Cộng phát sinh
956890
956890
Sổ này có 2 trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang 02
Ngày mở sổ 31/5/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Giám đốc
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.1. Nội dung
CP sản xuất chung là tất cả các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. hay nói cách khác đây chính là những chi phí để phục vụ cho hoạt động của các phân xưởng, chính vì vậy mà tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp và phân bổ cho từng phân xưởng.
Những chi phí sản xuất chung trực tiếp cho từng phân xưởng thì được tách ra cho từng phân xưởng như lương quản đốc, các khoản trích theo lương cho cán bộ quản lý mỗi phân xưởng. Những chi phí sản xuất chung phát sinh cho cả 2 phân xưởng như chi phí điện nước, cơ khí… thì được tập hợp rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
a. Các yếu tố chi phí cấu thành chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí có nhiều yếu tố cấu thành chính vì vậy mà việc quản lí và hạch toán các yếu tố chi phí này phức tạp và khó khăn hơn các loại chi phí khác.
Tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên phản ánh chi phí về lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, thủ kho, bảo vệ của phân xưởng…) và các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỉ lệ tiền lương phát sinh.
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các khoản chi phí về vật liệu sản xuất chung cho phân xưởng như xuất sữa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa kho tàng , các chi phí vật liệu cho quản lý phân xưởng (giấy bút, văn phòng phẩm…)
- Chi phí công cụ, công cụ sản xuất: là những chi phí về công cụ, công cụ sản xuất dùng trong phân xưởng.
- Chi phí khấu hao: là chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng… tại phân xưởng sản xuất.
- CP dịch vụ mua ngoài: bao gồm những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của các phân xưởng như tiền điện, nước, điện thoại …
- Các chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác ngoài các chi phí kể trên ví dụ như chi phí hội nghị, tiếp tân, lễ khách, giao dịch… của các phân xưởng sản xuất.
b. Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gián tiếp của hai phân xưởng sau khi được tập hợp lại thì sẽ được phân bổ. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh là số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất.
CPSXC phân xưởng thuốc viên
=
CPSX chung gián tiếp
×
Số giờ làm việc thực tế của phân xưởng thuốc viên
Tổng số giờ làm việc thực tế của công nhân SX 2 PX
Tại mỗi phân xưởng thì chi phí sản xuất chung lại được phân bổ thêm 1 lần nữa cho các sản phẩm theo tiêu thức số giờ công lao động thực tế nhằm mục đích tính giá thành sản phẩm.
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên Có: Gồm các khoản ghi giảm CPSX chung và kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung.
TK 627 cuối kì không có số dư do đã kết chuyển (phân bổ) cho từng phân xưởng, từng sản ph
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status