Hoàn thiện một số chính sách cơ bản nhằm phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Download miễn phí Hoàn thiện một số chính sách cơ bản nhằm phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam



MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
I. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 3
1. Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) 3
2. Đặc điểm và tính chất của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
3. Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế 14
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNVVN 17
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị 17
4.2. Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ 19
4.3. Trình độ đội ngũ các nhà quản trị và trang thiết bị quản trị 19
II. Chính phủ và DNVVN trong nền kinh tế 20
1. Vai trò chung của chính phủ trong nền kinh tế 20
2. Mối quan hệ giữa chính phủ và doanh nghiệp trong nền kinh tế 22
3. Cac chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ đối với DNVVN 33
3.1. Môi trường pháp lý 33
3.2. Chính sách hỗ trợ về vốn và tài chính 35
3.3. Các chính sách hỗ trợ khác 36
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 38
I. Tổng quan về hệ thống chính sách liên quan đến phát triển DNVVN 38
II. Đánh giá tình hình thực hiện và tác động của một số chính sách chủ yếu đối với sự phát triển DNVVN 39
- Chính sách thương mại 39
- Các chính sách ngân sách, tiền tệ và tài chính 41
- Chính sách đất đai 42
- Các chính sách công nghệ và đào tạo 44
- Các chính sách trợ giúp của chính phủ 46
III. Đánh giá tổng quan 49
1. Kết quả đạt được 49
2. Những tồn tại và nguyên nhân 53
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU ĐẾN PHÁT TRIỂN DNVVN Ở VIỆT NAM 64
1. Triển vọng và xu hướng phát triển các DNVVN ở Việt Nam 64
2. Một số giải pháp hữu nghị và hoàn thiện 65
2.1. Giải pháp về nội lực của bản thân DNVVN 65
2.2. Các giải pháp về chính sách điều tiết 69
KẾT LUẬN 77
 
 
 
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

của doanh nghiệp; hiệu lực quản lý nhà nước chưa cao.
3. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ đối với DNVVN
3.1. Môi trường pháp lý
Từ sau những năm đổi mới, đặc biệt khi có hiến pháp 1992, với quan điểm Nhà nước quản lý xã hội bằng phát luật, các thuật ngữ “ hành lang pháp lý ”, “ khung khố pháp lý”, “ môi trường pháp lý” xuất hiện nhiều trong các ấn phẩm kinh tế, pháp lý ở nước ta. Tuỳ theo mục đích của người viết mà các thuật ngữ được sử dụng. Nếu như khái niệm “ hành lang pháp lý” sử dụng như một tiêu chí xác định giới hạn được phép hay không được phép kinh doanh cũng như hoạt động của chủ thể quản lý Nhà nước, từ khái niệm “ khung khổ pháp lý” đề cập đến một hệ thống bao gồm các lĩnh vực pháp luật khác nhau và các chế định pháp luật được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; còn “ môi trường pháp lý ” là khái niệm bao quátn hơn, nó được cấu thành bởi không chỉ khung khổ pháp luật mà còn bao hàm cả việc thực thi pháp luật trong thực tiễn hay nói cách khác là việc duy trì và tăng cường pháp chế. Với một nội dung như thế môi trường pháp lý là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng hàng đầu tạo nên môi trường kinh doanh cho cácn doanh nghiệp. Tuy nhiên với doanh nghiệp vừa và nhỏ tác động của môi trường pháp lý còn nhiều bất cập, chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển trên cả hai phương diện: lập pháp và thực thi pháp luật trong cuộc sống.
Một số nhân tố thuộc môi trường pháp lý có ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:
- Đối với từng nhóm ngành kinh doanh, Nhà nước có quy định về quyền hạn, nhgiã vụ, trách nhiệm của thành viên trong doanh nghiệp trước pháp luật, trong quản lý doanh nghiệp cũng như trong hoạt động kinh doanh với khách hàng. Từ đó định hướng cho doanh nghiệp phát triển theo đúng quy định của pháp luật, nếu sự quy định này rõ ràng, cụ thể thì doanh nghiệp dễ dàng chấp hành và thực hiện theo những quy định đó.
-Thủ tục xin giấy phép kinh doanh và nội dung cũng có tác động lớn. Nếu các loại giấy tờ phải xin phép qua nhiều cơ quan trước khi được cấp giấy phép kinh doanh gây khó khăn và tốn thời gian cho người muốn thành lập doanh nghiệp. Tất nhiên các quy định này là rất cần thiết nhưng nên tiến hành đơn giản nó sao cho hợp lý và thuận tiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện. Như vậy, việc xem xét thủ tục xin giấy phép kinh doanh và nội dung hồ sơ kinh doanh có ảnh hưởng đến tiến trình thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Nó có thể tạo đà thuận lợi hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình thành lập và kinh doanh.
- Chính sách thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển DNVVN. Nếu Nhà nước có một cơ sở pháp lý quy định khung khổ tiêu chí DNVVN, ở một số văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có các văn bản về thuế có các điều khoản thiết yếu khuyến khích; hỗ trợ các DNVVN thì nó là cơ sở để tạo đà cho doanh nghiệp phát triển lâu dài và bền vững. Nếu Nhà nước đưa DNVVN thành một đối tượng hỗ trợ riêng biệt thì thực sự nó ảnh hưởng rất lớn đến sự trưởng thành của DNVVN.
- Luật phá sản doanh nghiệp: Nếu Nhà nước đưa luật phá sản doanh nghiệp vào áp dụng đối với DNVVN là có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của DNVVN. Trong nền kinh tế thị trường thì mỗi DNVVN là một chủ thể kinh doanh trên thương trường, vì vậy, trong cạnh tranh để phát triển thì chắc chắn sẽ có một số doanh nghiệp lâm vào tình trạng phải giải thể hay phá sản. Do vậy, việc áp dụng loại thuế này nó sẽ khuyến khích DNVVN hoạt động và phát triển chắc chắn, bền vững lâu dài. Đồng thời nó cũng góp phần giảm bớt các rào cản cho các doanh nghiệp phát triển dễ dàng và loại bỏ các DNVVN làm ăn kém hiệu quả.
3.2. Chính sách hỗ trợ về vốn và tài chính
Tiến trình phát triển của các DNVVN cũng là tiến trình phát triển cả nền kinh tế. Do đó, các DNVVN nếu được sự quan tâm hỗ trợ đúng mức của Nhà nước thì nó sẽ tiếp tục phát huy các ưu điểm cuả nhóm doanh nghiệp này: thích nghi nhanh với các biến đổi của thị trường, đổi mới công nghệ nhanh, quản lý năng động, hiệu quả, suất đầu tư cho một lao động thấp, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Đồng thời, sự hỗ trỡ đó còn giúp cho các DNVVN giải quyết được một vấn đề mấu chốt nhất là phải cạnh tranh gay gắt với nước ngoài để đứng vững ngay trên thị trường nước mình.
Đối với DNVVN ở bất cứ nước nào vốn vẫn là mối ưu tiên hàng đầu của họ. Do thành lập DNVVN tương đối dễ dàng cho nên một số DNVVN ngày càng nhiều, lại tập trung vào những ngành, những sản phẩm không đòi hỏi vốn quá lớn cho nên cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt, mức lợi nhuận ngày càng mỏng đi và khó mà tích luỹ vốn để mở rộng quy mô doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị công nghệ mới, đào tạo nhân công và chủ doanh nghiệp…Trong khi đó, DNVVN lại không đủ tài sản, nhất là bất động sản, để làm vật đảm bảo vay vốn ở các ngân hàng. Đặc biệt là nhu cầu vốn trung – dài hạn để đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng lại càng nan giải hơn. Mặt khác, lãi suất cho vay tiền ở các ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các ngành sản xuất của DNVVN. Do vậy, nếu Nhà nước có một chính sách hỗ trợ vốn hợp lý và đúng lúc thì nó rất có ý nghĩa cho sự phát triển DNVVN. Mặc dù số vốn ban đầu không cần lớn nhưng khó khăn về tài chính là một sự trở ngại đối với DNVVN ở ngay giai đoạn hoạt động của nó và làm cho nó yếu đi. Vì vậy, chính sách hỗ trợ vốn và tài chính có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển DNVVN.
Đối với DNVVN, vốn vay vừa là chất xúc tác để mở rộng tăng trưởng, vừa là một cái đệm an toàn phòng khi “ sẩy chân” về tài chính. Đặc biệt là trong những năm đầu khi quỹ dự phòng của các doanh nghiệp nói chung còn nhỏ, vốn vay có thể trở thành một công cụ tối thiểu cần thiết để xây dựng nền móng vững chắc và tạo khả năng sinh lãi thực sự cho doanh nghiệp.
3.3. Các chính sách hỗ trợ khác
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: vì quy mô nhỏ, các DNVVN không đủ khả năng tự đài thọ đào tạo cũng không có hiệu quả cao so với các doanh nghiệp lớn, do đối tượng cần được đào tạo ở từng doanh nghiệp quá ít, chúng ta cần lưu ý đa số các giám đốc của các DNVVN còn rất trẻ, có thừa máu mạo hiểm kinh doanh nhưng lại thiếu kiến thức kinh doanh và kỹ năng quản trị. Vì vậy, nếu Nhà nước có một chính sách hỗ trợ DNVVN về đào tạo thì sẽ hình thành được một lớp doanh nhân có đủ sức cạnh tranh, đối tác với doanh nhân nước ngoài. Chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực của Nhà nước góp phần giúp cho DNVVN có điều kiện nâng cao trình độ quản trị cho các chủ doanh nghiệp và nâng cao tay nghề cho người lao động khác. Chính sách hỗ trợ này giúp cho DNVVN tạo cho mình một đội ngũ lao động vững mạnh, có trình độ cao để thích ứng với những thay
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status